Quản trị đại học
Nền tảng dữ liệu và tư vấn chiến lược xếp hạng đại học. Số liệu gốc của 5 bảng xếp hạng quốc tế, số liệu thô do chính các trường công bố, và hệ thống chỉ tiêu trong các nghị quyết — đặt cạnh nhau để trả lời một câu hỏi: một cơ sở đang ở đâu, và phải làm gì để đi tiếp.
Hệ thống đang dựa trên dữ liệu gì
| Bảng xếp hạng | Số kỳ | Kỳ mới nhất | Số dòng |
|---|---|---|---|
| SCImago Institutions Rankings | 6 | 2026 | 131.290 |
| QS World University Rankings by Subject | 3 | 2026 | 60.262 |
| Times Higher Education World University Rankings | 7 | 2026 | 12.574 |
| QS World University Rankings | 5 | 2027 | 7.431 |
| QS World University Rankings: Asia | 3 | 2026 | 3.377 |
Mười cơ sở dẫn đầu thế giới
QS World University Rankings kỳ 2027, công bố 18/06/2026, 1.504 cơ sở được xếp hạng.
| Hạng | Cơ sở | Quốc gia | Điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Massachusetts Institute of Technology (MIT) | United States | 100,0 |
| 2 | Imperial College London | United Kingdom | 99,2 |
| 2 | Stanford University | United States | 99,2 |
| 4 | University of Oxford | United Kingdom | 98,6 |
| 5 | Harvard University | United States | 97,4 |
| 6 | University of Cambridge | United Kingdom | 97,1 |
| 7 | California Institute of Technology (Caltech) | United States | 96,6 |
| 8 | ETH Zurich | Switzerland | 96,3 |
| 8 | UCL | United Kingdom | 96,3 |
| 10 | National University of Singapore (NUS) | Singapore | 96,2 |
Cơ sở của Việt Nam
Cùng bảng, cùng kỳ 2027: 9 cơ sở của Việt Nam có tên. Điểm đã chuẩn hoá theo thang QS, so ngang được trong cùng một kỳ nhưng không so được giữa hai kỳ.
| Hạng | Cơ sở | Điểm |
|---|---|---|
| 504 | Duy Tan University | 32,2 |
| 751-760 | Vietnam National University, Hanoi | 24,1 |
| 801-850 | Ton Duc Thang University | 22,5 |
| 801-850 | Viet Nam National University Ho Chi Minh City (VNU-HCM) | 22,0 |
| 1001-1200 | Hanoi University of Science and Technology | 14,4 |
| 1001-1200 | Van Lang University | 16,6 |
| 1401+ | Can Tho University | 9,5 |
| 1401+ | Ho Chi Minh City University of Technology (HUTECH) | 9,6 |
| 1401+ | Industrial University of Ho Chi Minh City (IUH) | 9,7 |
Ngành đứng cao nhất của đại học Việt Nam
QS World University Rankings by Subject kỳ 2026: Việt Nam có 69 lượt ngành được xếp hạng, thuộc 13 cơ sở và 23 ngành khác nhau. Bảng theo lĩnh vực chỉ công bố thứ hạng, không công bố điểm.
| Hạng | Ngành | Cơ sở |
|---|---|---|
| 41 | Quản trị Khách sạn và Giải trí | Duy Tan University |
| 69 | Mỹ thuật và Thiết kế | Van Lang University |
| 101-150 | Kiến trúc và Môi trường xây dựng | Duy Tan University |
| 101-150 | Mỹ thuật và Thiết kế | Industrial University of Ho Chi Minh City (IUH) |
| 101-150 | Nghệ thuật biểu diễn | Van Lang University |
| 101-150 | Quản trị Khách sạn và Giải trí | Van Lang University |
| 101-150 | Kỹ thuật Dầu khí | Vietnam National University, Hanoi |
| 101-150 | Kỹ thuật Dầu khí | Viet Nam National University Ho Chi Minh City (VNU-HCM) |
| 144 | Khoa học Máy tính và Hệ thống thông tin | Duy Tan University |
| 146 | Khoa học Môi trường | Duy Tan University |
Chỉ số chiến lược quốc gia
Chỉ tiêu trong nghị quyết mà hệ thống đếm thẳng được trên bảng xếp hạng đã nạp, nên đây là tiến độ thật chứ không phải ước lượng.
Vị thế xếp hạng · mốc 2030
Số cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á
3 / 8 cơ sở
còn thiếu 5 · QS châu Á kỳ 2026, ngưỡng top 200
Vị thế xếp hạng · mốc 2030
Số cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 thế giới trong một số lĩnh vực
2 / 1 cơ sở
đã đạt · QS theo ngành kỳ 2026, ngưỡng top 100
Đếm theo ngành hẹp: 2 cơ sở có ít nhất một ngành trong nhóm 100. Đếm theo khối ngành lớn: 0 cơ sở. Văn bản không nói rõ “lĩnh vực” là ngành hẹp hay khối ngành, nên báo cáo phải nêu rõ đang đếm theo cách nào.
Chính sách nổi bật về giáo dục đại học
Văn bản đang hiệu lực mà công việc tư vấn phải bám vào. Chỉ tiêu trong các văn bản này là mốc hệ thống dùng khi chấm tiến độ của một cơ sở.
Ban Chấp hành Trung ương · Nghị quyết
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng
Khung mục tiêu phát triển giai đoạn 2026–2030, trong đó định hướng thứ tư là xây dựng nền giáo dục quốc dân hiện đại, ngang tầm khu vực và thế giới. Các chỉ tiêu ở đây là chỉ tiêu kinh tế – xã hội chung, dùng để đặt bối cảnh cho báo cáo chứ không chấm cho từng trường.
3 chỉ tiêu đã số hoá
Bộ Chính trị · Nghị quyết · 71-NQ/TW · 22/08/2025
Đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
Văn bản chủ trương quan trọng nhất hiện nay đối với công việc xếp hạng: lần đầu đặt chỉ tiêu định lượng về vị trí của cơ sở giáo dục đại học Việt Nam trên các bảng xếp hạng quốc tế, kèm mốc 2030, 2035 và tầm nhìn 2045. Đồng thời đặt mức tăng bình quân hằng năm cho công bố khoa học quốc tế, nguồn thu khoa học công nghệ và đăng ký sáng chế — ba đại lượng nối thẳng vào các chỉ số của QS và Times Higher Education.
17 chỉ tiêu đã số hoá
Bộ Chính trị · Nghị quyết · 57-NQ/TW · 22/12/2024
Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Đặt chỉ tiêu về đầu tư và nhân lực nghiên cứu ở cấp quốc gia. Với một cơ sở giáo dục đại học, ba con số đáng chú ý là mức tăng công bố khoa học quốc tế 10%/năm, mức tăng đơn đăng ký sáng chế 16–18%/năm, và mục tiêu 40–50 tổ chức khoa học công nghệ được xếp hạng khu vực và thế giới.
7 chỉ tiêu đã số hoá
Ban Chấp hành Trung ương · Nghị quyết · 19-NQ/TW · 28/07/2026
Đổi mới mô hình phát triển Việt Nam
Nghị quyết Hội nghị Trung ương ba khoá XIV. Xác lập mô hình tăng trưởng dựa trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trong đó nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện. Dùng làm căn cứ cho phần định hướng ngành và lĩnh vực ưu tiên của báo cáo tư vấn.
chưa số hoá chỉ tiêu
Ban Chấp hành Trung ương · Nghị quyết · 18-NQ/TW · 28/07/2026
Xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà, phát triển
Nghị quyết Hội nghị Trung ương ba khoá XIV, lấy con người làm trung tâm. Liên quan tới giáo dục đại học ở phần phát triển con người toàn diện và trách nhiệm xã hội của nhà trường.
chưa số hoá chỉ tiêu
Quốc hội · Nghị quyết
Một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
Nghị quyết của Quốc hội thể chế hoá Nghị quyết 71-NQ/TW. Điểm quan trọng nhất với giáo dục đại học là cam kết chi tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo.
1 chỉ tiêu đã số hoá
Vào khu vực làm việc
Phần trên là dữ liệu công khai. Hồ sơ năng lực từng cơ sở, đối sánh, dự báo thứ hạng, khuyến nghị chiến lược và báo cáo tư vấn nằm trong khu vực làm việc.